OGC (CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẠI DƯƠNG)
1. TẬP ĐOÀN ĐẠI DƯƠNG (OGC) là một
công ty đại chúng hoạt động đa ngành nghề, với lĩnh vực chính là kinh doanh bất
động sản, nhà hàng khách sạn, tài chính ngân hàng và truyền thông.
2. NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CHÍNH
-
Lĩnh vực Bất động sản: là lĩnh vực
kinh doanh chiến lược của OGC, công ty đã và đang tập trung đầu tư vào những dự
án với số vốn đầu tư lớn, tại vị trí đắc địa của các thành phố lớn như Hà Nội,
Tp.HCM, Nha Trang, Đà Nẵng, Vinh, Quảng Ninh…
-
Lĩnh vực Khách sạn: Công ty cổ phần
Khách sạn và Dịch vụ Đại Dương (OCH) đầu tư xây dựng chuỗi khách sạn cao cấp
mang thương hiệu Starcity Hotel đạt mục tiêu chuẩn quốc tế từ 4 sao trở lên tại
Tp.HCm, Nha Trang, Hội An, Hà Nội, Vinh và Hạ Long. Với số vốn điều lệ 1.000 tỷ
đồng, công ty đã niêm yết trên sàn HNX vào 10/2010.
-
Lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng: Tập
đoàn Đại Dương sở hữu 20% cổ phần của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Dương
(OceanBank). Từ một ngân hàng với vốn điều lệ 300 triệu đồng, năm 2011,
OceanBank có vốn điều lệ 4.000 tỷ đồng. Ngoài ra, OGC còn sở hữu Công ty Chứng
khoán Đại Dương trong lĩnh vực chứng khoán.
-
Lĩnh vực Truyền thông: OGC sở hữu
50% vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Truyền thông Đại Dương (OMC). Thành lập từ
năm 2006, đến nay OMC đã trở thành đơn vị đi đầu trong lĩnh vực truyền thông,
phát thanh, truyền hình, quảng cáo thương mại, là đối tác sản xuất và khai thác
truyền hình đầu tiên về kinh tế - tài chính INFOTV – hiện đang có 2,5 triệu
thuê bao và là kênh truyền hình phổ biến của khán giả trong nước.
-
Lĩnh vực BĐS đóng góp 40% tổng doanh thu, hầu hết các dự án của công ty Hà Nội
và thuộc phân khúc nhà ở, văn phòng, trung tâm thương mại.
-
Lĩnh vực kinh doanh khách sạn chiếm 10% tổng doanh thu. Hiện nay OGC đang quản
lý chuỗi khách sạn Starcity, Sunrise City.
-
Hoạt động thương mại đóng góp 35% tổng
doanh thu. Tập đoàn sở hữu hệ thống Oceanmart gồm 8 siêu thị trên khắp cả nước.
-
Về lĩnh vực chứng khoán, OGC đang sở hữu Công ty Chứng khoán Đại Dương và lĩnh
vực này chiếm 5% tổng doanh thu.
- Các lĩnh vực khác đóng góp 10% tổng doanh thu bao gồm lĩnh vực ngân hàng, truyền thông...
4. DANH SÁCH CÔNG TY CON – CÔNG TY LIÊN KẾT
Công ty con
|
Lĩnh vực
|
VĐL
|
Sở hữu
|
Công ty CP khách sạn và dịch vụ Đại
Dương
|
Khách sạn
|
1.000
|
75%
|
Công ty CP chứng khoán Đại Dương
|
Chứng
khoán
|
300
|
75%
|
Công ty CP truyền thông Đại Dương
|
Truyền
thông
|
40
|
75%
|
Công ty CP nông lâm sản Đại Dương
|
Khác
|
100
|
79%
|
Công ty CP phát triển tài nguyên
thiên nhiên Đại Dương
|
Khác
|
60
|
69%
|
Công ty CP bán lẻ và quản lý Bất động
sản Đại Dương
|
BĐS – TM
|
300
|
90%
|
CTCP Đầu tư Đại Dương Thăng Long
|
Khác
|
930
|
88%
|
CTCP Đầu tư THT Việt Nam
|
Khác
|
57
|
69%
|
Công ty liên kết
|
Lĩnh vực
|
VĐL
|
Sở hữu
|
Ngân hàng TMCP Đại Dương
|
Ngân
hàng
|
5.000
|
20,7%
|
CTCP Du lịch dầu khí Phương Đông
|
Khác
|
150
|
41,6%
|
CTCP Fafilm Việt Nam
|
Truyền
thông
|
96
|
34,0%
|
5. CƠ CẤU CỔ ĐÔNG
Cơ cấu cổ đông
|
Tỷ lệ sở hữu
|
Doanh nghiệp tư nhân Hà Bảo
|
44.37%
|
CTCP Thương mại và Kho vận Thành Đông
|
8.00%
|
CTCP Đầu tư và Xây dựng Sông Đà
|
6.86%
|
Market Vectors Vietnam ETF
|
6.23%
|
CTCP Đầ tư và Thương mại VNECO Hà Nội
|
4.83%
|
CTCP Quản lý quỹ đầu tư FPT
|
4.44%
|
Tổng công ty Tài chính CP Dầu khí Việt Nam
|
4.00%
|
Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Tràng Tiền
- Nha Trang
|
3.33%
|
CTCP Đầu tư và Xây dựng Bảo Minh
|
3.20%
|
CTCP Đầu tư và Tư vấn tài chính Liên Việt
|
2.53%
|
Công ty TNHH VNT
|
2.09%
|
FTSE Vietnam Index ETF
|
0.70%
|
CTCP Bảo Linh
|
1.17%
|
Hà Văn Thắm
|
1.11%
|
Nguyễn Thị Dung
|
0.04%
|
Cổ đông khác
|
7.10%
|
6. QUY MÔ TĂNG TRƯỞNG VỐN ĐIỀU LỆ
OGC cũng có một quá
trình tăng vốn chủ sở hữu “chóng mặt” trước thời điểm niêm yết. OGC ra đời năm
2007 với vốn điều lệ chỉ có 1 tỷ đồng. Tháng 12/2008 tăng vốn lên 390 tỷ;
tháng 12/2009 tăng vốn lên 1.986 tỷ (gấp 5 lần); tháng 1/2010 tăng vốn lên
2.500 tỷ.
Việc tăng vốn nhanh
chóng là một rủi ro. Cụ thể là những khó khăn trong việc quản lý và sử dụng vốn
hiệu quả, đồng thời để duy trì lợi ích của cổ đông, doanh thu và lợi nhuận của
OGC cũng phải chịu áp lực tăng trưởng tỷ lệ thuận với vốn điều lệ.
7. QUY MÔ TĂNG TRƯỞNG VCSH, NỢ PHẢI TRẢ VÀ TỔNG TÀI SẢN
Ocean Group là một
trong những tập đoàn có quy mô tăng trưởng lớn nhất trong số các doanh nghiệp
niêm yết có quy mô tương đương hiện nay, tính từ năm 2008.
Trong 5 doanh nghiệp
niêm yết có tổng tài sản từ 10.000 đến 12.000 tỷ, OGC đã tăng gần 16 lần
trong khi các doanh nghiệp khác chỉ tăng gấp đôi (DPM, ITA) hoặc gấp 3 lần
(KBC); PPC chỉ tăng thêm 10%.
Nguồn vốn của OGC để
tăng trưởng lại chủ yếu là nợ phải trả khi vốn chủ sở hữu chỉ tăng 8,4 lần, còn
lại nợ phải trả tăng 21,7 lần trong 6 năm qua.
Nợ phải trả của OGC
tăng trưởng bình quân hơn 90%/năm , chủ yếu hình thành từ nguồn vốn vay ngân
hàng và phát hành trái phiếu.
v PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Chỉ tiêu
|
2010
|
2011
|
2012
|
2013
|
6T2014
|
|
I
|
Chỉsốchung (tỷ đồng)
|
|||||
1
|
Tổng tài sản
|
7.499
|
8.790
|
11.516
|
11.424
|
13.475
|
Tài sản ngắn hạn
|
3.406
|
4.416
|
6.603
|
6.096
|
7.333
|
|
Hàng tồn kho
|
10
|
57
|
249
|
404
|
385
|
|
Tài sản dài hạn
|
4.093
|
4.375
|
4.913
|
5.328
|
6.142
|
|
2
|
Nợ phải trả
|
3.742
|
4.810
|
7.526
|
7.374
|
9.445
|
Nợ ngắn hạn
|
2.704
|
2.173
|
3.546
|
3.502
|
3.814
|
|
Nợ dài hạn
|
1.038
|
2.637
|
3.980
|
3.871
|
5.631
|
|
3
|
Vốn chủ sở hữu
|
3.257
|
3.377
|
3.325
|
3.206
|
3.166
|
4
|
Vốn điều lệ
|
2.500
|
3.000
|
3.000
|
3.000
|
3.000
|
5
|
Doanh thu thuần
|
1.568
|
1.382
|
1.389
|
2.623
|
1.380
|
6
|
Lợi nhuận gộp
|
412
|
250
|
368
|
594
|
326
|
7
|
Doanh thu tài chính
|
383
|
282
|
515
|
731
|
326
|
8
|
Chi phí tài chính
|
111
|
190
|
482
|
660
|
181
|
9
|
Lợi nhuận sau thuế
|
586
|
170
|
83
|
55
|
37
|
10
|
Lưu chuyển tiền thuần
|
216.549
|
224.800
|
-214.891
|
109.130
|
549.130
|
Dòng tiền từ HĐ KD
|
-688.283
|
-466.277
|
-390.314
|
-731.728
|
714,530
|
|
Dòng tiền từ HĐ ĐT
|
-460.976
|
-587.964
|
-872.712
|
912.771
|
439.190
|
|
Dòng tiền từ HĐ TC
|
1.365.808
|
1.279.041
|
1.048.135
|
-71.913
|
-604,590
|
|
II
|
Hiệu quả kinh doanh
|
|||||
1
|
Lãi gộp/Doanh thu
|
26%
|
18%
|
26%
|
23%
|
24%
|
2
|
Lãi sau thuế/DT
|
37%
|
12%
|
6%
|
2%
|
3%
|
3
|
Tăng trưởng DT
|
n/a
|
-12%
|
0%
|
89%
|
|
4
|
Tăng trưởng LNST
|
n/a
|
-71%
|
-51%
|
-34%
|
|
5
|
ROA
|
7,8%
|
1,9%
|
0,7%
|
0,5%
|
0,3%
|
6
|
ROE
|
18,0%
|
5,0%
|
2,5%
|
1,7%
|
1,2%
|
III
|
Chỉ tiêu thanh khoản
|
|||||
1
|
Thanh toán hiện hành
|
1,3
|
2,0
|
1,9
|
1,7
|
1,9
|
2
|
Thanh toán nhanh
|
1,3
|
2,0
|
1,8
|
1,6
|
1,8
|
IV
|
Cơ cấu nợ
|
|||||
1
|
Nợ/Tổng tài sản
|
50%
|
55%
|
65%
|
65%
|
70%
|
2
|
Nợ/Vốn chủ sở hữu
|
115%
|
142%
|
226%
|
230%
|
298%
|
V
|
Giá trị cổ phần
|
|||||
1
|
KLCP lưu hành (tr.CP)
|
250
|
300
|
300
|
300
|
300
|
2
|
EPS (VNĐ)
|
2.343
|
567
|
278
|
185
|
125
|
3
|
Giá trị sổ sách (VNĐ)
|
13.026
|
11.257
|
11.083
|
10.686
|
10.553
|
1. KẾT QUẢ KINH DOANH
Năm 2013, OGC đạt doanh thu 2,623 tỷ đồng,
tăng 89% so với năm 2012, do doanh thu chuyển nhượng BĐS đạt 1,053 tỷ đồng,
tăng 198% so với năm 2012, và 2 dự án đóng góp doanh thu chính là công trình 19
Nguyễn Trãi, Q.Thanh Xuân, HN và dự án Starcity Lê Văn Lương. Ngoài ra, mảng
thương mại cũng đạt 905 tỷ đồng, đóng góp 40% doanh thu của OGC trong năm 2013,
tăng 290% so với năm 2012.
Tuy
nhiên lợi nhuận ròng của OGC lại có xu hướng giảm dần vào các năm sau.
Qua
6T/2014, doanh thu của OGC cũng đã đạt hơn 50% so với tổng doanh thu năm 2013
và lợi nhuận đạt gần 70% so với năm 2013.
2. KHẢ NĂNG SINH LỜI
Các chỉ số về khả năng sinh lời có dấu
hiệu suy giảm qua các năm do tăng trưởng doanh thu không theo kịp mức tăng của
các chi phí hoạt động, đặc biệt là chi phí lãi vay, chi phí bán hàng, chi phí
quản lý.
Các tỷ suất sinh lời trên tài sản ROA
và tỷ suất sinh lời trên VCSH ROE không có sự cải thiện so với các năm trước.
Với
ROA và ROE của 6T đầu năm, có thể kỳ vọng các tỷ suất sinh lời trong năm 2014 sẽ
gia tăng so với năm 2013.
3. DÒNG TIỀN THUẦN
Đáng chú ý, từ năm 2010 cho đến năm
2013, dòng tiền từ HĐ kinh doanh của
OGC luôn âm qua các năm, trong đó nguyên nhân chủ yếu là do việc liên tục gia
tăng các Khoản phải thu, Hàng tồn kho, và Lỗ ghi nhận từ hoạt động đầu tư.
Dòng
tiền từ đầu tư của OGC
cũng liên tục âm do công ty tiến hành đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác. Trong
năm 2013, dòng tiền dương 912,77 tỷ đồng là nhờ sự gia tăng đột biến của của
khoản tiền thu từ cho vay, tăng hơn
166% so với năm 2012 và từ cổ tức và tiền
lãi nhận được, tăng hơn 64% so với năm 2012. Còn 6T đầu năm 2014, dòng tiền
từ đầu tư vẫn giữ được giá trị dương là nhờ các khoản tiền thu từ việc bán các khoản ĐT vào các DN khác và tiền thu từ việc cho vay.
Sự thiếu hụt của 2 dòng tiền trên được
bù đắp bằng dòng tiền từ HĐ tài chính,
thông qua phát hành cổ phiếu và từ năm 2011 cho đến nay chủ yếu từ hoạt động đi
vay.
4. CƠ CẤU VỐN
Cơ cấu vốn của OGC có dấu hiệu bất ổn
khi Nợ phải trả trong 6T đầu năm 2014 tăng mạnh, gấp 3 lần VCSH.
5. CƠ CẤU NỢ
Cơ cấu nợ của công ty có biến động mạnh
trong 6T đầu năm 2014. Nợ chiếm tỷ trọng 298% trên VCSH, tăng 30% so với năm
2013, cho thấy mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của công ty khá cao. Tương tự,
nợc hiếm 70% trên tổng tài sản, tăng 8% so với năm 2013.
6. KHẢ NĂNG THANH TOÁN
OGC luôn đảm bảo khả
năng thanh toán an toàn. Năm 6T đầu năm 2014, tỷ số thanh toán hiện hành đạt
1,9 lần, không thay đổi nhiề uvới năm 2013. Tương tự, tỷ số thanh toán nhanh đạt
1,8 lần, tương đương với năm 2013. Qua đó, cho thấy OGC luôn đảm bảo khả năng
thanh toán của công ty an toàn và ổn định.
v DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Đối
với triển vọng OGC trong năm 2014, trong lĩnh vực kinh doanh BĐS, có 3 dự án
đáng chú ý là VNT Hạ Đình, Cột Đồng Hồ - Time Tower và Gia Định Plaza. Tuy
nhiên các dự án này mới đang ở bước đầu triển khai và thời gian xây dựng dự kiến
dài (trung bình 3 năm).
Dự án
|
Phân khúc
|
Địa điểm
|
Vốn đầu tư (tr đồng)
|
Tiến độ
|
Quy mô
|
VNT Hạ
Đình
|
Tổ hợp TTTM và nhà ở.
|
Q.Thanh
Xuân, HN
|
429,000
|
Thực hiện thi công phần cọc thí nghiệm
và móng công trình.
|
Tổng DT 4.721 m2.
|
25 Trần
Khánh Dư
|
Tổ hợp VP, TTTM, KS và căn hộ cho
thuê.
|
HN
|
774,000
|
Hoàn thành thủ tục giao nhận mặt bằng
để triển khai dự án, dự kiến xây dựng trong vòng 3 năm.
|
Gồm 9 tầng nổi và 2 tầng hầm.
|
Công
viên Yên Hoà
|
Khu công viên kết hợp hồ điều hoà và
khu thể dục thể thao cao cấp kế thợp với các HĐ TM và DV.
|
HN
|
1,600,000
|
Hoàn thành giải phóng mặt bằng giai
đoạn 1.
|
DT đấlt à 112.410 m2, dự kiến gồm 2 tầng
hầ mvà một số đơn nguyên 3 tầng nổi.
|
Time
Tower
|
Tổ hợp TTTM, tài chính, văn phòng và
KS.
|
Tp.Hạ
Long, Quảng Ninh
|
815,000
|
Khởi công từ T7/2013 và hiện đang thi
công phần móng, dự kiến đến quý 4/2015 sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng.
|
DT xây dựng 4.562 m2, gồ m16 tầng nổi
và 2 tầng hầm.
|
Gia Định
Plaza
|
Văn phòng và căn hộ chung cư.
|
Trường
Chinh, Q.12, Tp.HCM
|
716,000
|
Khởi công T8/2013 và hiện đang thi
công phần móng công trình.
|
DT khu đất 12.142 m2, với 3 block
chung cư 16 tầng, 1 block TTTM 4 tầng và 1 tầng hầm.
|
VNT
Nguyễn Trãi
|
Chung cư, nhà vườn và văn phòng.
|
HN
|
400,000
|
Các căn hộ được giao cho khách hàng
và khối đế gồm văn phòng – thương mại đã được sử dụng.
|
Gồ m3.500 m2 DT sinh hoạt công cộng,
14.655 m2 nhà ở chung cư, 3.923 m2 nhà vườn và 5.835 m2 diện tích văn phòng,
siêu thị.
|
v ĐÁNH GIÁ – PHÂN TÍCH SWOT
1. ĐIỂM MẠNH
-
Tập đoàn đã xây dựng thành công các
thương hiệu lớn trên các lĩnh vực đầu
tư như Ngân
Hàng Đại Dương, Chứng Khoán Đại Dương, Khách Sạn Đại
Dương.
- Trong lĩnh vực bất động sản, các dự án của OGC được sự hậu thuẫn một phần từ vốn của ngân hàng nên khá thuận lợi trong việc triển khai
xây dựng.
-
Ngoài ra, một hướng đi quan trọng của OceanGroup là tham gia vào lĩnh vực xây dựng
cơ sở hạ tầng giao thông theo phương thức xã hội hóa. OGC là đơn vị có mức đầu
tư lớn nhất trong liên danh các nhà đầu tư dự án BOT cải tạo xây dựng đường cao
tốc Hà nội - Bắc Giang.
2. ĐIỂM YẾU
-
Lợi nhuận ròng liên tục sụt giảm trong suốt 3 năm qua.
- Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh liên tục ở
mức âm trong suốt 5 năm qua.
- Các tỷ suất
sinh lời cũng
giảm dần do tốc độ
tăng trưởng lợi nhuận
kém hơn tốc độ
tăng trưởng qui mô vốn và tài sản.
-
Cơ cấu vốn của OGC khá rủi ro do công ty sử dụng đòn bẩy tài chính khá cao, gấp
3 lần vốn chủ sở hữu.
3. CƠ HỘI
-
Hầu hết các dự án bất động sản của công ty
đều là đất sạch và toạ lạc tại những vị trí trắc địa tại Hà Nội.
- Với việc bán thành công hệ thống Oceanmart
cho Vingroup sẽ giúp OGC ghi nhận khoản lợi nhuận lên đến 500 tỷ đồng. Với khoản
thu này sẽ giúp công ty vượt chỉ tiêu về kế hoạch lợi nhuận 2014 và kỳ vọng sẽ
cải thiện hơn so với năm 2013. (Trong năm 2014, công ty đặt kế hoạch doanh thu
đạt 4,280 tỷ đồng, tăng
62% so với 2013, lợi nhuận
trước thuế đạt
251 tỷ đồng,
tăng 14% so với năm 2013. Tính đến
hết quí 2 thì công ty chỉ hoàn thành được
hơn 30% kế hoạch doanh thu và 15% kế hoạch lợi nhuận trước thuế.)
-
Và với 500 tỷ đồng thu được từ thương vụ chuyển nhượng hệ thống Oceanmart có thể
giúp OGC tập trung thời gian và công sức để đầu tư vào 2 mảng kinh doanh chính
là Ngân hàng và BĐS – là 2 lĩnh vực mà công ty có kinh nghiệm lâu năm.
4. THÁCH THỨC
-
Trong năm 2013, chỉ riêng mảng Thương mại đã đóng góp 40% doanh thu của OGC. Vì
vậy, sau khi bán đi hệ thống Oceanmart, thách thức lớn mà công ty phải đối mặt
đó là đảm bảo hoạt động kinh doanh tăng
trưởng ổn định và bền vững.
-
Và tìm cách vực lại lòng tin của cổ đông và nhà đầu tư sau sự kiện ông Hà Văn
Thắm – chủ tịch Tập đoàn Đại Dương – bị bắt vì các sai phạm cá nhân và cho thấy
hoạt động kinh doanh của OGC vẫn nằm trong tầm kiểm soát và hoàn toàn minh bạch.
v PHÂN TÍCH KỸ THUẬT – KHUYẾN NGHỊ
Tín hiệu
kỹ thuật:
- Test đáy 8.8 thành công
- MACD cho tín hiệu mua
- RSI phân kỳ
Giá
mục tiêu:
- Giá mua: vùng 9 – 9.5
- Giá mục tiêu 1: 10.5; giá mục tiêu 2:
11.2
- Cắt lỗ: 8.5 – 8.6










No comments:
Post a Comment